な-adjectives
tính từ đuôi な (na-adjective)
Cách dùng
- Na-adj + な + Noun / Na-adj + です / Na-adj + だ
Lưu ý: Tính từ đuôi な khi bổ nghĩa cho danh từ phía sau bắt buộc phải có 'な' đứng giữa (Na-adj + な + Noun). Khi đứng cuối câu thì kết thúc bằng 'です' hoặc 'だ'.
Giải thích
Nhóm tính từ đuôi 'な' trong tiếng Nhật, thường có nguồn gốc từ chữ Hán, biểu thị tính chất hoặc trạng thái. Khi bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ phải thêm 'な' vào giữa (静かな町). Khi đứng ở vị trí vị ngữ câu, tính từ này chia tương tự như danh từ với 'です / ではありません / でした / ではありませんでした'.
Ví dụ
図書館はとても静かです。
Thư viện rất yên tĩnh.
田中さんは親切な人ですね。
Anh Tanaka là một người tốt bụng nhỉ.
私の町はあまり有名ではありません。
Thị trấn của tôi không nổi tiếng lắm.
昨日は暇でしたから、映画を見ました。
Hôm qua rảnh rỗi nên tôi đã đi xem phim.
ここはとても便利な場所です。
Nơi đây là một địa điểm rất tiện lợi.
Luyện mẫu な-adjectives với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
な-adjectives nghĩa là gì?
tính từ đuôi な (na-adjective) Nhóm tính từ đuôi 'な' trong tiếng Nhật, thường có nguồn gốc từ chữ Hán, biểu thị tính chất hoặc trạng thái. Khi bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ phải thêm 'な' vào giữa (静かな町). Khi đứng ở vị trí vị ngữ câu, tính từ này chia tương tự như danh từ với 'です / ではありません / でした / ではありませんでした'.
Cách dùng な-adjectives như thế nào?
Na-adj + な + Noun / Na-adj + です / Na-adj + だ.
な-adjectives thuộc cấp độ JLPT nào?
な-adjectives là mẫu ngữ pháp JLPT N5 (bài 8/84 trong lộ trình N5 của JLPT Guru).