も
cũng; cả; thậm chí; ngay cả
Cách dùng
- Noun + も
Lưu ý: Trợ từ mang nghĩa 'cũng' (thay thế cho は/が/を), hoặc khi đi sau từ nghi vấn + phủ định biểu thị sự phủ định hoàn toàn ('không một ai/không cái nào').
Giải thích
Trợ từ biểu thị sự tương đồng, đồng nhất với sự vật, hiện tượng đã được nêu trước đó (cũng, cũng vậy). 'も' sẽ thay thế hoàn toàn cho các trợ từ 'は', 'が', 'を'. Khi đi sau từ để hỏi kèm theo phủ định (như 'だれも + phủ định'), nó mang nghĩa phủ định hoàn toàn (không ai cả).
Ví dụ
私もベトナム人です。
Tôi cũng là người Việt Nam.
昨日は本もノートも買いました。
Hôm qua tôi đã mua cả sách lẫn vở.
田中さんもパーティーに来ます。
Anh Tanaka cũng sẽ đến bữa tiệc.
教室にはだれもいません。
Trong phòng học chẳng có ai cả.
今朝は何も食べませんでした。
Sáng nay tôi đã không ăn bất cứ thứ gì.
Luyện mẫu も với câu hỏi
Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
も nghĩa là gì?
cũng; cả; thậm chí; ngay cả Trợ từ biểu thị sự tương đồng, đồng nhất với sự vật, hiện tượng đã được nêu trước đó (cũng, cũng vậy). 'も' sẽ thay thế hoàn toàn cho các trợ từ 'は', 'が', 'を'. Khi đi sau từ để hỏi kèm theo phủ định (như 'だれも + phủ định'), nó mang nghĩa phủ định hoàn toàn (không ai cả).
Cách dùng も như thế nào?
Noun + も.
も thuộc cấp độ JLPT nào?
も là mẫu ngữ pháp JLPT N5 (bài 4/84 trong lộ trình N5 của JLPT Guru).