Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N5 · Bài 4

も

cũng; cả; thậm chí; ngay cả

Cách dùng

  • Noun + も

Lưu ý: Trợ từ mang nghĩa 'cũng' (thay thế cho は/が/を), hoặc khi đi sau từ nghi vấn + phủ định biểu thị sự phủ định hoàn toàn ('không một ai/không cái nào').

Giải thích

Trợ từ biểu thị sự tương đồng, đồng nhất với sự vật, hiện tượng đã được nêu trước đó (cũng, cũng vậy). 'も' sẽ thay thế hoàn toàn cho các trợ từ 'は', 'が', 'を'. Khi đi sau từ để hỏi kèm theo phủ định (như 'だれも + phủ định'), nó mang nghĩa phủ định hoàn toàn (không ai cả).

Ví dụ

  1. 私わたしもベトナム人じんです。

    Tôi cũng là người Việt Nam.

  2. 昨日きのうは本ほんもノートも買かいました。

    Hôm qua tôi đã mua cả sách lẫn vở.

  3. 田中たなかさんもパーティーに来きます。

    Anh Tanaka cũng sẽ đến bữa tiệc.

  4. 教室きょうしつにはだれもいません。

    Trong phòng học chẳng có ai cả.

  5. 今朝けさは何なにも食たべませんでした。

    Sáng nay tôi đã không ăn bất cứ thứ gì.

Luyện mẫu も với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

も nghĩa là gì?

cũng; cả; thậm chí; ngay cả Trợ từ biểu thị sự tương đồng, đồng nhất với sự vật, hiện tượng đã được nêu trước đó (cũng, cũng vậy). 'も' sẽ thay thế hoàn toàn cho các trợ từ 'は', 'が', 'を'. Khi đi sau từ để hỏi kèm theo phủ định (như 'だれも + phủ định'), nó mang nghĩa phủ định hoàn toàn (không ai cả).

Cách dùng も như thế nào?

Noun + も.

も thuộc cấp độ JLPT nào?

も là mẫu ngữ pháp JLPT N5 (bài 4/84 trong lộ trình N5 của JLPT Guru).