Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N4 · Bài 10

かな

không biết; tự hỏi; nên...không nhỉ?

Cách dùng

  • Thể thông thường (Na/N bỏ だ) + かな

Lưu ý: Trong ngữ cảnh lịch sự có thể dùng 'かなあ' hoặc '~でしょうか'. Thường dùng khi suy nghĩ một mình.

Giải thích

Trợ từ đặt ở cuối câu dùng trong độc thoại hoặc nói chuyện thân mật, mang nghĩa 'không biết là... nhỉ', thể hiện sự thắc mắc, phân vân hoặc ước muốn nhẹ nhàng. Người nói tự hỏi chính mình hoặc đưa ra câu hỏi không đòi hỏi đối phương trả lời dứt khoát. Danh từ và tính từ đuôi -na ở thì hiện tại khẳng định sẽ bỏ 'だ'.

Ví dụ

  1. 午後ごごの会議かいぎは何時なんじに始はじまるかな。

    Không biết cuộc họp chiều nay bắt đầu lúc mấy giờ nhỉ.

  2. 今度こんどの日曜日にちようびは晴はれるかな。

    Không biết chủ nhật tới trời có nắng đẹp không nhỉ.

  3. この料理りょうりは辛からすぎるかな。

    Không biết món này có cay quá không nhỉ.

  4. 約束やくそくの時間じかんに間まに合あうかな。

    Không biết mình có kịp giờ hẹn không đây.

  5. 明日あしたは暇ひまかな。

    Không biết ngày mai cậu ấy có rảnh không nhỉ.

Luyện mẫu かな với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

かな nghĩa là gì?

không biết; tự hỏi; nên...không nhỉ? Trợ từ đặt ở cuối câu dùng trong độc thoại hoặc nói chuyện thân mật, mang nghĩa 'không biết là... nhỉ', thể hiện sự thắc mắc, phân vân hoặc ước muốn nhẹ nhàng. Người nói tự hỏi chính mình hoặc đưa ra câu hỏi không đòi hỏi đối phương trả lời dứt khoát. Danh từ và tính từ đuôi -na ở thì hiện tại khẳng định sẽ bỏ 'だ'.

Cách dùng かな như thế nào?

Thể thông thường (Na/N bỏ だ) + かな.

かな thuộc cấp độ JLPT nào?

かな là mẫu ngữ pháp JLPT N4 (bài 10/131 trong lộ trình N4 của JLPT Guru).