Về cộng đồng Chotto
JLPT Guru
JLPT N2 · Bài 1

あげく

cuối cùng; rốt cuộc; kết thúc bằng (tiêu cực)

Cách dùng

  • Verb (た form) + あげく(に)
  • Noun + の + あげく(に)

Lưu ý: Vế sau hầu như luôn là kết quả tiêu cực hoặc đáng tiếc: 悩んだあげく (sau bao trăn trở), 議論のあげく (sau hồi tranh cãi). Phân biệt với 〜末に (có thể có kết quả tốt đẹp).

Giải thích

Đi sau động từ thể quá khứ hoặc danh từ biểu thị một quá trình trăn trở, tranh cãi hay nỗ lực giằng co kéo dài, nhưng rốt cuộc lại dẫn đến một kết cục xấu, đáng tiếc hoặc thất bại ngoài mong muốn ("sau một hồi... rốt cuộc lại..."). Người học cần phân biệt với '〜末に' (kết quả có thể tốt hoặc xấu), trong khi '〜あげく' hầu như luôn mang lại kết quả tiêu cực.

Ví dụ

  1. 社内しゃないで何時間なんじかんも議論ぎろんを重かさねたあげく、新事業しんじぎょうの計画けいかくは白紙はくしに戻もどった。

    Sau hàng giờ tranh luận kéo dài trong nội bộ công ty, dự án kinh doanh mới rốt cuộc lại bị hủy bỏ quay về vạch xuất phát.

  2. 鈴木すずきさんは転職てんしょくについて何なんヶ月かげつも悩なやんだあげく、体調たいちょうを崩くずして休職きゅうしょくに追おい込こまれた。

    Anh Suzuki sau nhiều tháng ròng trăn trở về việc chuyển việc, rốt cuộc đã kiệt sức đổ bệnh buộc phải tạm nghỉ việc.

  3. 各部署かくぶしょと長期間ちょうきかんにわたる交渉こうしょうのあげく、予算よさん削減さくげんの合意ごういには至いたらなかった。

    Sau một hồi đàm phán kéo dài với các phòng ban, rốt cuộc các bên vẫn không đạt được thỏa thuận cắt giảm ngân sách.

  4. 散々さんざん迷まよったあげくに選えらんだ中古車ちゅうこしゃだったが、納車のうしゃ直後ちょくごに故障こしょうしてしまった。

    Chiếc xe cũ mà tôi đắn đo mãi mới chọn mua, rốt cuộc lại vừa giao xe xong đã bị hỏng hóc.

  5. 実行じっこう委員会いいんかいで激論げきろんを交かわしたあげく、今年ことしの夏祭なつまつりは中止ちゅうしに追おい込こまれた。

    Sau một hồi tranh cãi gay gắt trong ban tổ chức, rốt cuộc lễ hội mùa hè năm nay đã buộc phải hủy bỏ.

Luyện mẫu あげく với câu hỏi

Làm bài luyện tập của mẫu này, nghe ví dụ và thêm vào lịch ôn SRS để nhớ lâu. Miễn phí.

Học mẫu này

Câu hỏi thường gặp

あげく nghĩa là gì?

cuối cùng; rốt cuộc; kết thúc bằng (tiêu cực) Đi sau động từ thể quá khứ hoặc danh từ biểu thị một quá trình trăn trở, tranh cãi hay nỗ lực giằng co kéo dài, nhưng rốt cuộc lại dẫn đến một kết cục xấu, đáng tiếc hoặc thất bại ngoài mong muốn ("sau một hồi... rốt cuộc lại..."). Người học cần phân biệt với '〜末に' (kết quả có thể tốt hoặc xấu), trong khi '〜あげく' hầu như luôn mang lại kết quả tiêu cực.

Cách dùng あげく như thế nào?

Verb (た form) + あげく(に); Noun + の + あげく(に).

あげく thuộc cấp độ JLPT nào?

あげく là mẫu ngữ pháp JLPT N2 (bài 1/197 trong lộ trình N2 của JLPT Guru).